- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kpuih H'M- Rơ Lan D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kpuih H’M và anh Rơ Lan D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 180/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Kpuih H’M, sinh năm 1995, địa chỉ: Làng Yít T, xã Ia K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Rơ Lan D, sinh năm 1993, địa chỉ: Làng Yít T, xã Ia K, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kpuih H’M và anh Rơ Lan D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Siu Kpuih H’M và anh Rơ Lan D có 02 con chung gồm: Kpuih D, sinh ngày 11/11/2014 và Kpuih M, sinh ngày 18/7/2016.
Nguyện vọng của cháu Kpuih D và cháu Kpuih M mong muốn được sống cùng với chị H’Mấp.
Chị Kpuih H’M và anh Rơ Lan D thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Kpuih D và cháu Kpuih M cho chị H’M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và tự lập được. Chị H’M và anh D thỏa thuận anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kpuih H’M và anh Rơ Lan D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chị Kpuih H’M tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004065 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị H’M số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND xã Ia Krêl; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Hùng Hƣng |