- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị P - Đậu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Đậu Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Hồng Lĩnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bảy
2. Ông Nguyễn Hữu Hà
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2026/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P, sinh năm 2003; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn F Q, xã Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Đậu Văn T, sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Xóm H, xã D, tỉnh Nghệ An. Nơi làm việc: Công an xã Q, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Thôn A Cầu G, xã Q, tỉnh Nghệ an.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Đậu Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị P và anh Đậu Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị P và anh Đậu Văn T có 01 con chung là Đậu Tuấn H, sinh ngày 26/8/2024. Giao con chung Đậu Tuấn H cho chị Đặng Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Đậu Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đậu Tuấn H mỗi tháng là 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Đặng Thị P và anh Đậu Văn T không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002302 ngày 06 tháng 4 năm 2026.
Anh Đậu Văn T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Quỳnh Lưu. - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |