- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị P - Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị P và ông Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 326/2026/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị P, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị P và ông Trần Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Trương Minh P1, sinh ngày 29/5/2002; Trần Trương Kiều M sinh ngày 15/02/2004. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu gì. 2.2 Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Bà Trương Thị P tự nguyện chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001495 ngày 05/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên hoàn lại cho bà Trương Thị P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 13 – Đắk Lắk; - Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS Khu vực 13 – Đắk Lắk - Các đương sự; - UBND xã Tây Hòa (GCNKH số 056/2001 ngày 20/8/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |