- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n KHU VỰC 12 - Hµ néi Số: 162/2025/Q§ST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đình; phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của C toà án nhân dân; thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; công văn số 2509/GNT.77 ngày 22/9/2025 V/v phúc đáp công văn số 116/2025/CV- TA ngày 22/9/2025 của Toà án nhân dân huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội, của Công ty CP Công nghệ GEN Ứng Dụng Việt Nam. sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025 về “Tranh chấp về xác định cha cho con”. | Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc C đương |
XÉT THẤY:
C thoả thuận của C đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa C đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù: * Nguyên đơn: Chị MEA, sinh ngày 14/7/1987; Địa chỉ tạm trú: phòng 2321, Toà S1.09, VH 1, GL, Hà Nội; Hộ chiếu số xx xxxxxxx do Bộ Ngoại giao Nga cấp ngày 05/12/2022; Thẻ tạm trú số HN027210 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 19/6/2023.
* Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh ngày 25/6/1963; Nơi ĐKHKTT: xóm 3, thôn KĐ, xã HS, thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/7/2021.
2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1. Xác nhận ông Trần Văn C, sinh ngày 25/6/1963; Nơi ĐKHKTT: xóm 3, thôn KĐ, xã HS, thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/7/2021 là cha (bố) đẻ của chị MEA, sinh ngày 14/7/1987; Địa chỉ tạm trú: phòng 2321, Toà S1.09, VH 1, GL, Hà Nội; Hộ chiếu số xx xxxxxxx do Bộ Ngoại giao Nga cấp ngày 05/12/2022; Thẻ tạm trú số HN027210 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 19/6/2023.
2.2. Nguyên đơn được quyền đến Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cải chính hộ tịch mục họ tên cha trong Giấy khai sinh của Nguyên đơn.
3. VÒ ¸n phÝ: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị MEA nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp; hoàn lại cho chị MEA 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa theo Biên lai số 0008716 ngày 22/9/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội.
4. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm./. N¬i nhËn:
| - TANDTP Hµ Néi; - VKSND khu vực 12 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 12 – Hà Nội; - C¸c ® ¬ng sù; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |