vanban.org

Quyết định 162/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị P và ông Lê Văn B. 2.

VKSND khu vực 2; TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị P - Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị P và ông Lê Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm: 1979; địa chỉ: xóm N, xã T, tỉnh T. Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1977; địa chỉ: xóm N, xã T, tỉnh T. Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị P và ông Lê Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị P và ông Lê Văn B đều đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Đoàn Thị P và ông Lê Văn B có 02 con chung là Lê Thị H, sinh năm 1998 và Lê Quốc K, sinh năm: 2007. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung Lê Quốc K cho ông Lê Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đối với con chung Lê Thị H đã đủ 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Đoàn Thị P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí sơ thẩm giải quyết ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Đoàn Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002626 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả bà Đoàn Thị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ