- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 89 LH, phường ĐĐ thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông NCD - Chủ tịch HĐQT;
Người đại diện theo ủy quyền: (1) Ông ĐHL, CCCD số xxxxxxxxx; (2) Ông PTA, CCCD số xxxxxxxxx; (3) Ông ĐTC, CCCD số xxxxxxxxx; (4) Ông NHB, CCCD số xxxxxxxxx; (5) Ông NAT, CCCD số xxxxxxxxx; (6) Ông TVT, CCCD số xxxxxxxxx; (7) Ông VNQ, CCCD số xxxxxxxxx; (8) Ông NVĐ, CCCD số xxxxxxxxx; (9) Ông LĐT, CCCD số xxxxxxxxx; (10) Ông NTĐ, CCCD số xxxxxxxxx; (11) Bà NNG, CCCD số xxxxxxxxx; (12) Ông CDT, CCCD số xxxxxxxxx (Theo Giấy Ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/07/2025).
Đại diện theo ủy quyền của ông NVĐ là ông NĐD, CCCD số: xxxxxxxxx (Theo văn bản ủy quyền số 312 ngày 27/3/2026).
- Bị đơn: Ông ĐĐK, sinh năm 1991; CCCD số: xxxxxxxxx; địa chỉ: Số 19/1/6 NGT, tổ 1, phường ĐG, quận LB nay là số 19/1/6 NGT, tổ 1 cụm ĐG, phường BĐ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ:
Hai bên xác định tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 07/4/2026 ông ĐĐK còn nợ Vbank theo Hợp đồng cho vay (Áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay vốn từng lần không tài sản bảo đảm trên khênh Vbank NEO) số LD2400900374 ngày 09/01/2024 và văn bản kèm theo là: 147.329.100 đồng, trong đó: Nợ gốc phải trả là: 60.199.719 đồng, nợ lãi trong hạn: 50.328.100, nợ lãi quá hạn: 28.121.858, phạt chậm trả lãi: 8.679.423 đồng.
2.2. Kể từ ngày 08/4/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ nêu trên, ông ĐĐK có trách nhiệm tiếp tục chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và văn bản kèm theo đã ký với Vbank.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng và văn bản kèm theo các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Vbank thì lãi suất tôi phải tiếp tục thanh toán cho Vbank theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất Vbank.
Ông K có trách nhiệm thanh toán hết toàn bộ khoản nợ này cho Vbank ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Số tiền ông K trả nợ được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau.
2.3. Về án phí:
Ông ĐĐK tự nguyện chịu 3.683.228 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Trả lại Ngân hàng V số tiền 2.788.812 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0004880 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phòng thi hành án Khu vực 5).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP.Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; VP/TA | THẨM PHÁN |