- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2024/QĐST-DS | G, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Rico H; địa chỉ: KCN Tân Phú Thạnh – Giai đoạn 1, xã T, huyện C, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Như H, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Văn K, sinh năm 1980; địa chỉ: 130A22, khu phố B1, phường 6, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: 1. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1972 – chủ Đại lý Văn Đ; địa chỉ: số 335, ấp Quí Điền A, xã T, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Văn D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh B.
2. Bà Ngô Thị L sinh năm 1972; địa chỉ: số 335, ấp Quí Điền A, xã T, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Văn D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Văn Đ, bà Ngô Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Rico H số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán tính đến ngày 04/11/2024 là 1.885.109.984đ (một tỷ tám trăm tám mươi lăm triệu một trăm lẻ chín nghìn chín trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó:
- Tiền vốn: 1.663.332.340đ (một tỷ sáu trăm sáu mươi ba triệu ba trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi đồng);
- Tiền lãi (từ ngày 08/6/2023 đến ngày 04/11/2024): 221.777.644đ (hai trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng).
Về thời gian và phương thức trả số tiền nêu trên được các bên thỏa thuận thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự, không yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án [(36.000.000 đồng + 1.085.109.984 đồng x 3%) : 2]:
Ghi nhận việc ông Võ Văn Đ, bà Ngô Thị L tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí là 34.276.650đ (ba mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng). Do đó ông Võ Văn Đ, bà Ngô Thị L phải có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 34.276.650đ (ba mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện G trả lại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Rico H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.068.000đ (ba mươi bốn triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004218 ngày 11/10/2024.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. BIÊN BẢN GIAO NHẬN Tại: Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện G * Bên giao: bà Đặng Thị Ngọc Duyên – Thẩm phán Tòa án kiểm sát nhân dân huyện G. TAND huyện G về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Cty Rico H – Võ Văn Đ). Hai bên được nghe, đọc biên bản và đồng ý ký tên Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ ….. phút cùng ngày. Người giao Đặng Thị Ngọc Duyên | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hôm nay, vào hồi ……….. giờ ………phút, ngày …………………….. * Bên nhận: ……………………………………………- ……………Viện Tiến hành giao nhận: Quyết định số 162/2024/QĐST-DS ngày 12/11/2024 của Người nhận ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, |