vanban.org

Quyết định 162/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Thanh P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà L và ông P có con chung tên Nguyễn Trung C, sinh ngày 19/01/2005. Hiện nay, con chung cháu Nguyễn Trung C đang sống với bà L và ông P. Con chung C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON (HOANG-LOAN)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2023/QĐST-HNGĐTp Cao Lãnh, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung” giữa:

- Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1978; Địa chỉ: số A, đường A, Tổ 9, ấp Hòa Mỹ, xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1978; Địa chỉ: số A, đường A, Tổ 9, ấp Hòa Mỹ, xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trung C, sinh năm 2005; Địa chỉ: số A, đường A, Tổ 9, ấp Hòa Mỹ, xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà L và ông P có con chung tên Nguyễn Trung C, sinh ngày 19/01/2005. Hiện nay, con chung cháu Nguyễn Trung C đang sống với bà L và ông P. Con chung C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà L và ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà L và ông P không có nợ chung và không cho ai mượn nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: bà Nguyễn Thị Thu L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000096 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyễn Thị Thu L đã nộp đủ tiền án phí, bà L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền tạm ứng án phí 1.500.000(một triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000097 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ