- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Bích V khởi kiện ly hôn, tranh chấp về con với ông Trần Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn A và bà Lê Thị Bích V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích V, sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố T, phường H, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Trần Tuấn A, sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Tổ 4, ấp T, xã C, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn A và bà Lê Thị Bích V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn A và bà Lê Thị Bích V thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Tuấn A và bà Lê Thị Bích V có 01 con chung là Trần Anh K, sinh ngày: 26/7/2020. Sau khi ly hôn, bà V trực tiếp nuôi cháu Trần Anh K đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Trần Tuấn A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng đến khi con trưởng thành.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Ông Trần Tuấn A được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Bích V tự nguyện nộp án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Lê Thị Bích V được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006637 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Trần Tuấn A phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT - VKSND tx. Phú Mỹ; - UBND xã C - Chi cục THADS tx. Phú Mỹ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |