- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1993
Địa chỉ: Đường V, Khóm C, Phường D, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số 90 Đường Kởi, Khóm D, Phường A, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T thống nhất giao cháu Đặng Ngọc An N, sinh ngày 25/12/2020 cho ông Đặng Quang T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà M phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Ngô Thị M và ông Đặng Quang T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Ngô Thị M đồng ý nộp thay án phí cho ông T, do đó bà Ngô Thị M phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Ngô Thị M đã đóng theo biên lai thu số 0011863 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TV. Bà Ngô Thị M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. TV; - Chi cục THADS TP. TV; - UBND Phường S, TP. TV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thảo Nguyên |