- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Xóm Diễn Nam, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QÐST-HNGÐ | Việt Yên, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thân Văn Nhàn
Ông Nguyễn Ngọc Vân
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 235; Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Xóm Diễn Nam, xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. * Bị đơn: Anh Đinh Tuấn D, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, phố B, thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Hiện trú tại: Thôn Trung Đồng, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị N tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đinh Minh Nhật, sinh ngày 06/12/2021. Giao cho anh Đinh Tuấn D tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đinh Gia Bảo, sinh ngày 10/4/2012. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị N và anh Đinh Tuấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0006313 ngày 18/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị Trần Thị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - CCTHADS huyện Việt Yên; - UBND thị trấn Nước Hai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Vân |