vanban.org

Quyết định 162/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V có 02 con chung là Vi Văn Th sinh năm 04/5/2006 và Vi Văn H sinh năm 08/4/2008. Chị T và anh V thỏa thuâ ̣n giao 02 con chung cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2022/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2022/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1984

Đi ̣a chỉ: xóm Phúc L, xã Minh T, huyện Ngọc L, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Vi Văn V, sinh năm 1983

Đi ̣a chi: xóm Trung Th xã Nghĩa Tr, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An̉

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều55, Điều 58 và Điều 110 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V có 02 con chung là Vi Văn Th sinh năm 04/5/2006 và Vi Văn H sinh năm 08/4/2008. Chị T và anh V thỏa thuâ ̣n giao 02 con chung cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đa thã ̀nh niên hoă ̣c có tài sản để tự nuôi minh.

̀

Chị Đinh Thị T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V mỗi tháng 1.200.000 đồng (Mô ̣t triê ̣u hai trăm nghin đồng ), tính từ tháng 9 năm

̀ 2022 cho đến lúc con chung đa thã ̀nh niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi minh.

̀

Chị Đinh Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ theo quy định của pháp luật thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung , riêng và nợ: Chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phi: Chị Đinh Thị T và anh Vi Văn V thỏa thuận chị Đinh Thị T chịu

́ toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi nghin

̀ đồng). Số tiền này được khấu trừ trong số tiền ta ̣m ứ ng án phi ly hôn mà chi ̣ đa nô ̣̃ p

́ theo biên lai thu tiền số 0005833 ngày 17 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.

Kể từ ngày anh Vi Văn V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng , bên phải thi hành án (chị Đinh Thị T ) còn phải chịu khoản tiền lai cũ ̉a số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lai suẫ

́t quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì người đư ợc thi hành dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ