- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Lương Thị L, sinh năm 1976 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm C, xã B, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm C, xã B, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Con chung Nguyễn Văn D sinh ngày 07/3/2000 đã trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao con chung Nguyễn Mạnh N sinh ngày 01/11/2008 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác hay giữa chị L và anh T có thỏa thuận khác. Chị L được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung mà không bị ai cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không tranh chấp, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không tranh chấp, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0004007 ngày 07/10/2022. Số tiền còn lại theo biên lai 150.000 đồng hoàn trả chị L. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã Bình Thuận; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Ngọc Hài |