- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Nga và Đào Minh Sáng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng N: Luật sư Trần Thị Kim P, Văn phòng luật sư V – Chi nhánh G, Đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ: Số 18 Nguyễn Văn C, khu phố 2, Phường 2, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Đào Minh S, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đào Minh S1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Đào Minh S và anh Đào Minh S1 đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận như sau:
+ Công nhận cho bà Nguyễn Thị Hồng N được quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất:
Diện tích 78m2 (gồm 50m2 đất ở và 28m2 đất trồng cây lâu năm), trong diện tích 393,1m2, thửa 592, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04617 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 642m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 1.925,6m2, thửa 534, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp Ta, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04616 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 237,7m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 712,5m2, thửa 573, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH07015 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 11/7/2013 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Công nhận cho ông Đào Minh S được quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất:
Diện tích 102,9m2 (gồm 50m2 đất ở và 52,9m2 đất trồng cây lâu năm), trong diện tích 393,1m2, thửa 592, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04617 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 641,9m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 1.925,6m2, thửa 534, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04616 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 237,3m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 712,5m2, thửa 573, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH07013 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 11/7/2013 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Công nhận cho anh Đào Minh S1 được quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất:
Diện tích 212,2m2 (gồm 200m2 đất ở và 12,2m2 đất trồng cây lâu năm), trong diện tích 393,1m2, thửa 592, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04617 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 641,7m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 1.925,6m2, thửa 534, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04616 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 01/12/2011 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Diện tích 237,5m2 đất chuyên trồng lúa nước, trong diện tích 712,5m2, thửa 573, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH07015 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 11/7/2013 cho ông Đào Minh S và bà Nguyễn Thị Hồng N.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Đào Minh S và anh Đào Minh S1 thống nhất không tranh chấp tài sản trên thửa đất 592, 534 và 573.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng N và anh Đào Minh S1 thống nhất tài sản trên thửa 592 chia cho bà N tạm thời giao cho anh S1 quản lý, sử dụng.
+ Ông Đào Minh S được quản lý, sở hữu xe mô tô 2 bánh nhãn hiệu Fimex biển số 63B5-366.22 do ông Đào Minh S đứng tên. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng N được quản lý, sở hữu xe mô tô 2 bánh nhãn hiệu Air Blade biển số 63B5-143.21 do ông Đào Minh S1 đứng tên. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Đào Minh S và anh Đào Minh S1 được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Bà Nguyễn Thị Hồng N được liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký xe mô tô 2 bánh nhãn hiệu Air Blade biển số 63B5-143.21. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Đào Minh S và anh Đào Minh S1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do đã thỏa thuận phân chia tài sản trước khi Tòa án hòa giải theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng N 2.622.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005904 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - CC THA DS huyện G; - Tòa án ND tỉnh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Thị Xuân |