- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162 /2022/QĐCNTTLH | TP.Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Khắc P;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08/6/2022 về yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị O.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Xóm 11, thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh T; Tạm trú: Ngõ 1, đường T, tổ dân phố 14, phường M, thành phố T, tỉnh T.
* Người bị kiện: Anh Bùi Khắc P, sinh năm 1993; ĐKHKTT: Xóm 11, thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh T Tạm trú: Ngõ 1 đường T, tổ dân phố 14, phường M, thành phố T, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Khắc P thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Khắc P cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Bùi Khánh V, sinh ngày 08/01/2018 cho chị Nguyễn Thị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Bùi Khắc P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị O mức 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con chung Bùi Khánh V đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Bùi Khắc P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 ®iÒu 468 của Bé luËt d©n sù.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Khắc P đều xác định không có tài sản chung và không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Khắc P đều xác định không có yêu cầu khác đề nghị Toà án giải quyết.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”/
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; - Lưu TA. | Đào Thị Thu Thủy |