- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Hương Q - Đinh Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Hương Q và anh Đinh Đức L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” | K, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 214/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03/10/2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Dương Thị Hương Q, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: Khối 2, thị trấn B, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Xóm 4, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: anh Đinh Đức L, sinh năm 1992; nơi cư trú: Khối 2, thị trấn B, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Hương Q và anh Đinh Đức L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: chị Dương Thị Hương Q và anh Đinh Đức L xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Dương Linh Đ, sinh ngày 20/9/2014 và cháu Đinh Dương Thiên V, sinh ngày 01/4/2020. Khi ly hôn anh L, chị Q thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng, cả 02 cháu là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: chị Dương Thị Hương Q và anh Đinh Đức L thỏa thuận chị Q nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị Dương Thị Hương Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004664 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, chị Q đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện K(2); - CCTHADS huyện K (1); - Các đương sự; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Ngọc Hƣng |