- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "duy sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D và chị Dương Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2021/QĐST-HNGĐ | PB, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2021/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm ĐL, xã BL, huyện PB, tỉnh TN. Bị đơn: Chị Dương Thị S, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm ĐL, xã BL, huyện PB, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 11 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D và chị Dương Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Bùi Văn D và chị Dương Thị S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Văn D1, sinh ngày 06/4/2007, chị Dương Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Xuân H, sinh ngày 17/10/2010 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cả hai bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của các bên cho đến khi có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn D và chị Dương Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Văn D nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002565 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; Anh Bùi Văn D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PB; - UBND xã BL; - Lưu HS,VP,BP. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |