vanban.org

Quyết định 162/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tuyết D và ông Trần Văn N. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; Ủy ban nhân dân thị trấn O, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Tuyết D, sinh năm 1958 ly hôn với Ông Trần Văn N, sinh năm 1953"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tuyết D và ông Trần Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2021/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 14 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tuyết D, sinh năm 1958 Địa chỉ cư trú: số qt2, khu q, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Tạm trú: ấp Q, xã T1, huyện O, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1953 Địa chỉ cư trú: số qt2, khu q, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 06 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tuyết D và ông Trần Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Trần Thị Như N1 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về quan hệ tài sản: Bà Nguyễn Tuyết D và ông Trần Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nguyên đơn bà Nguyễn Tuyết D và ông Trần Văn N mỗi bên nộp ½ án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng bà D và ông N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho bà D và ông N theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016//UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thừng vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ