vanban.org

Quyết định 162/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh T có hai con chung là: Cháu Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 20/4/2004, cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 09/7/2012. Giao cả hai con chung cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ chị P, anh T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ
Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1982

Địa chỉ: Căn hộ 2904 tầng 29, tòa A, chung cư G, số 47 N, phường T, quận T, thành phố H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 9, ngõ 159, đường H, tổ dân phố T, phường T, quận N, thành phố H.

Căn cứ vào các Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thanh T có hai con chung là: Cháu Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 20/4/2004, cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 09/7/2012. Giao cả hai con chung cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con: chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh T không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị P đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số AK/2010/0009269 ngày 05/5/2020), nay chuyển thành án phí. Chị P đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ