- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2020/TLST – HNGĐ, Ny 05 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp P Đ, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Trần Kim N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp P Đ, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ Ny lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Trần Thị Khả Hân, sinh Ny 10/6/2020. 2.2.1. Ông Trần Kim N thống nhất giao cháu Trần Thị Khả Hân, sinh Ny 10/6/2020 cho bà Trần Thị Trúc L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Trần Kim N không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Khả Hân, sinh Ny 10/6/2020 do Trần Thị Trúc L không yêu cầu. 2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Trần Kim N có quyền thăm nom cháu Trần Thị Khả Hân, sinh Ny 10/6/2020 không ai được quyền cản trở. Bà Trần Thị Trúc L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trần Kim N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thị Khả Hân, sinh Ny 10/6/2020 2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có 10 chỉ vàng 24kara (Hiện nay ông Trần Kim N đang quản lý số vàng trên). Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N thống nhất chia như sau: 2.3.1. Ông Trần Kim N được quyền sở hữu 05 (Năm) chỉ vàng 24kara. 2.3.2. Bà Trần Thị Trúc L được quyền sở hữu 05 (Năm) chỉ vàng 24kara và ông Trần Kim N thống nhất trả cho bà Trần Thị Trúc L 05 (Năm) chỉ vàng 24kara. Cách thức thanh toán: Vào Ny 22/10/2020 trả 05 (Năm) chỉ vàng 24kara. Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. 2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Trúc L và ông Trần Kim N thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Trần Thị Trúc L thống nhất chịu 851.112 đồng (Tám trăm năm mươi mốt nghìn một trăm mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 962.500 đồng (Chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007204 Ny 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Trần Thị Trúc L được nhận lại 111.388 đồng (Một trăm mười một nghìn ba trăm tám mươi tám đồng). Ông Trần Kim N thống nhất chịu 701.112 đồng (Bảy trăm lẽ một Nn một trăm mười hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - Chi cục THS huyện Long P; - UBND xã Long P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |