vanban.org

Quyết định 162/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị D, sinh năm 1994 và anh Quách Thế H, sinh năm 1993.

Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị D và anh Quách Thế H. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Quách Thế A, sinh ngày 12/11/2016. Chị D và anh H thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Quách Thế A cho anh H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị D, sinh năm 1994 và anh Quách Thế H, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2020/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 10 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2020/TLST- HNGD ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1994, Nơi ĐKHKTT: Khu Lạng, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn : Anh Quách Thế H, sinh năm 1994, ĐKHKTT: Khu Lạng, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị D, sinh năm 1994 và anh Quách Thế H, sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị D và anh Quách Thế H.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Quách Thế A, sinh ngày 12/11/2016. Chị D và anh H thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Quách Thế A cho anh H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Quách Thế A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị D đóng góp phí tổn nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2020 đến khi cháu Quách Thế A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, chị D không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0007199, ngày 05/10/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ