- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân giữa chị Xuyên và anh Kiệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Xuyên và anh Nguyễn Tuấn Kiệt.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TP. CẦN THƠ Số: 162/2020/QĐST- HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 137/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ X, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Caên cöù vaøo Đieàu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luaät Hoân nhaân và gia ñình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Xuyên và anh Nguyễn Tuấn Kiệt. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ X và anh Nguyễn Tuấn K. 2.2 Về nuôi con: Chị X đồng ý giao 02 cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 08/9/2011 và Nguyễn T N Ý, sinh ngày 20/10/2013 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng; Anh K không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con chung. Chị X được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét. 2.4 Nợ chung: Đương sự khai không có, Tòa án không xem xét. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ X tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 013154 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị Nguyễn Thị Mỹ X được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ. - VKSND huyện Cờ Đỏ; - THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khoa |