- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Lan A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, của những người yêu cầu:
A Nguyễn Thái H - sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT: xóm 5, xã Tr, huyện L, tỉnh Nghệ An.
Chị Nguyễn Lan A - sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT: khối 8, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 06 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly nôn, thỏa thuận việc nuôi con và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Lan A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con chung: A Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Lan A cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thái Trung – sinh ngày 08/4/2016 cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. A H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan A mối tháng 2.000.000đ ( hai triêu đồng) kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn A H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: A Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Lan A không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: A Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Lan A thỏa thuận A H chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007066 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh.
Kể từ ngày chị Nguyễn Lan A có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn Thái H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND TP.Vinh; - Chi cục THADS TP.Vinh; - UBND p. Đông V, TP Vinh (số 84 - Quyển 01/2015); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |