- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÙY HƯNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị TH và anh Nguyễn Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị TH; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 193 TL, phường ĐL, quận HA, Hải Phòng; nơi ở: Số 32/36/229 MHX, phường DHK, quận LC, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H; Nơi cư trú: Số 193 TL, phường ĐL, quận HA, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị TH và anh Nguyễn Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị TH và anh Nguyễn Quang H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Vân KH, sinh ngày 21/02/2014 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Chị TH và anh H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị TH và anh Nguyễn Quang H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị TH tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị TH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0005122 ngày 11 tháng 7 năm 2019. Trả lại chị TH 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, HP; (đăng ký ngày 17/5/2013) - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |