- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình H ly hôn với chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 04 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, về việc ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1979; HKTT: phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tạm trú tại: thôn T, xã N, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; HKTT: phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2009, đăng ký ngày 07/3/2009 tại UBND xã D, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị L có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình Quang A, sinh ngày 31/3/2011 và cháu Nguyễn Minh B, sinh ngày 3/8/2014. Giao cháu A và cháu B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H cấp dưỡng nuôi các con chung là 5 triệu đồng/tháng.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh H đã nộp đủ án phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/05887 ngày 26 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã D, huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU NGA |