vanban.org

Quyết định 162/2018/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Đường A, khu phố C, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 162/2018/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 07 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[[

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1965

Địa chỉ: Đường A, khu phố C, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông L, sinh năm: 1978

1.2.2. Bà B, sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: Tổ F, ấp M, xã N, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt Giấy mượn tiền ngày 18/9/2005 do ông L lập và Giấy mượn tiền ngày 10/7/2008 do bà B lập.

2.2. Ông L, bà B còn nợ của bà T số tiền nợ gốc 5,000,000đ (năm triệu đồng). Ghi nhận việc bà T không yêu cầu tính tiền lãi đối với ông L, bà B trên số tiền vốn vay 5,000,000đ (năm triệu đồng).

2.3. Ông L, bà B có trách nhiệm trả cho bà T số tiền vốn vay 5,000,000đ (năm triệu đồng) trong thời hạn 01 tháng, hạn chót trả nợ vào ngày 27/5/2018. Phương thức trả làm 01 đợt.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Án phí dân sự sơ thẩm là 150,000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông L và bà B chịu. Ông L và bà B chưa nộp án phí.

2.4.2. Bà T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 605,000đ (sáu trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0032149 ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ