vanban.org

Quyết định 162/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Ph và chị Lường Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số: 14/2014; Quyển số: 02/2014, ngày 18/02/2014 của UBND xã T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Hà Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà Minh H, sinh ngày 17/3/2011 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Hà Văn Ph và Lường Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Ph và chị Lường Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số: 14/2014; Quyển số: 02/2014, ngày 18/02/2014 của UBND xã T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2017/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số thụ lý số: 190/2017/TLDSST- HNGĐ ngày 14/9/2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn Ph, sinh năm 1989

Địa chỉ: bản Đ 1, xã T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Bị đơn: Chị Lường Thị L, sinh năm 1995

Địa chỉ: bản Đ 1, xã T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình số;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Ph và chị Lường Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số: 14/2014; Quyển số: 02/2014, ngày 18/02/2014 của UBND xã T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Hà Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà Minh H, sinh ngày 17/3/2011 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Chị Lường Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hằng tháng cho cháu Hà Minh H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 10/2017 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Hà Văn Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 04212 ngày 14/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ