vanban.org

Quyết định 1616/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà T, sinh năm: 1976; Người yêu cầu: Ông C, sinh năm 1973; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1616/2018/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1379/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, về việc “ Thuận tình ly hôn", giữa:

Người yêu cầu: Bà T, sinh năm: 1976;

Cư trú: 33/13A Đ, p1, qBT, TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông C, sinh năm 1973;

Cư trú: 578 lô U DVB, P.AM Q. L, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Luật phí và lệ phí; Ngh uy t số 32 /201 /UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 về án phí, lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự th a thuận của các đương sự ngày 17 tháng 8 năm 2018.

Căn cứ giấy chứng nhận t hôn số 80, uyển số 01/2004, ngày 14 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân phường 15, uận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà T, sinh năm: 1976;

Người yêu cầu: Ông C, sinh năm 1973;

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về uan hệ hôn nhân: Bà T và ông C thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Có 02 con chung là P, sinh ngày 1; N, sinh ngày 1. Bà T và ông C thống nhất th a thuận giao cho bà T là người trực ti p chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên P, N. Ông C không cấp dưỡng nuôi con.

Ông C được uyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên P, N; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, hi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có uyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải uy t.

3/ Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà T và ông C phải ch u, được trừ vào hoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005046 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án uy t đ nh được thi hành theo uy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo uy đ nh tại các Điều , 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4/ Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông b háng cáo, háng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ