vanban.org

Quyết định 1615/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim S và ông Phạm Quốc Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Nguyễn Quốc Kh, sinh ngày 06/5/2001; Phạm Nguyễn Quốc A, sinh ngày 26/01/2003; Phạm Nguyễn Quốc L, sinh ngày 17/3/2008 và Phạm Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/5/2010 cho bà S trực tiếp trông nom,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim S và ông Trần Quốc Tr thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1615/2018/QĐST - HNGĐB, ngày 14 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Luật Phí là Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2405/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1974;

Hộ khẩu thường trú: P4, Q5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

+ Ông Phạm Quốc Tr, sinh năm 1972;

Hộ khẩu thường trú: P4, Q5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim S và ông Phạm Quốc Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Nguyễn Quốc Kh, sinh ngày 06/5/2001; Phạm Nguyễn Quốc A, sinh ngày 26/01/2003; Phạm Nguyễn Quốc L, sinh ngày 17/3/2008 và Phạm Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/5/2010 cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Tr cấp dưỡng nuôi 4 con mỗi tháng 10.000.000đ (Mười triệu đồng) (Mỗi cháu 2.500.000đ/tháng) kể từ tháng 12/2018 đến khi con đã thành niên 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Ông Tr không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, giáo dục con không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Bà S và ông Tr tự thỏa thuận.

- Nợ chung: Không có.

- Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị Kim S và ông Phạm Quốc Tr phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP B, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 009861 ngày 06/12/2018. Bà S và ông Tr đã nộp xong lệ phí.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ