vanban.org

Quyết định 161/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh P và anh Đinh Hat .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đinh P và anh Đinh H có 02 con chung là Đinh H1, sinh ngày 20/11/2016 và Đinh P1, sinh ngày 26/3/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận (phù hợp với nguyện vọng của con chung) về việc giao các cháu Đinh H1 và Đinh P1 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh H - Đinh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh P và anh Đinh Hat .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 20 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh P, sinh ngày 01/01/1995, số Căn cước công dân xxxx.xxxx.xxxx. Địa chỉ: Làng A, xã B, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Đinh H, sinh ngày 01/11/1992, số Căn cước công dân xxxx.xxxx.xxxx. Địa chỉ: Làng A, xã B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh P và anh Đinh Hat .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đinh P và anh Đinh H có 02 con chung là Đinh H1, sinh ngày 20/11/2016 và Đinh P1, sinh ngày 26/3/2013. Các đương sự thống nhất thỏa thuận (phù hợp với nguyện vọng của con chung) về việc giao các cháu Đinh H1 và Đinh P1 cho chị Đinh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng từ nay cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đinh P và anh Đinh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về tài sản chung: Chị Đinh P và anh Đinh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Đinh P và anh Đinh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đinh P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí do đó án phí mà chị Đinh P phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000773 ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Đinh P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ