vanban.org

Quyết định 161/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn T, chị Lê Thị H cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Tuấn A, sinh ngày: 15/6/2021. Sau khi ly hôn anh T, chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Tuấn A cho chị H trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 315/2026/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1996; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1976; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn T, chị Lê Thị H cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Tuấn A, sinh ngày: 15/6/2021. Sau khi ly hôn anh T, chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Tuấn A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị H trình bày không có tài sản chung, nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T1, chị H thoả thuận anh T1 chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con các bên đương sự không phải chịu nộp. Anh T1 đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0002743 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ