vanban.org

Quyết định 161/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 173/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp Hợp đồng ủy quyền” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lưu Kiều O, sinh năm: 1970; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Lưu Kiều O"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 173/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp Hợp đồng ủy quyền” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 22/4/2026, nguyên đơn bà Lưu Kiều O nộp Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D. Việc rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội, phù hợp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D không có yêu cầu phản tố; Các người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm bà Nguyễn Quốc Tường V, Bà Nguyễn Minh H, Ông Trần Thanh P, Ông Nguyễn Phước Â, Ngân hàng TMCP Q1, Văn phòng C, Văn phòng C1 đều không có yêu cầu độc lập trong vụ án này.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 173/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp Hợp đồng ủy quyền” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Kiều O, sinh năm: 1970;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi cư trú: Số C, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: Số C, khu vực P, phường C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoàng T, sinh năm: 1987; CCCD số: Khu vực S, phường Đ, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm: 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Số A, đường T, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Quốc Tường V, sinh năm: 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, đường C tháng D, phường T, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Minh H, sinh năm: 1975; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

-Ông Trần Thanh P, sinh năm: 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số G, đường T, phường T, thành phố Cần Thơ.

Ông Nguyễn Phước Â, sinh năm: 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Khóm V, xã C, tỉnh An Giang.

Ngân hàng TMCP Q1; Địa chỉ: Số A, đường L, phường Y, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T1 – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Trung H1 – Phó Tổng Giám đốc MB (Theo Văn bản ủy quyền số: 486/UQ-MB-HĐQT ngày 27/6/2024 của Chủ tịch HĐQT MB)

Người đại diện theo ủy quyền lại của bà H1: Ông Nguyễn Tuấn K – Giám đốc M; Ông Trần Văn Q – Trưởng Phòng KHCN; Ông Võ Đức H2 – Chuyên viên KHCN (Cùng địa chỉ: Số D, đường C, phường B, thành phố Cần Thơ); Bà Đinh Hồng H3 – Cán bộ Khối Pháp chế và tuân thủ; Bà Bùi Thị N – Cán bộ Khối Pháp chế và tuân thủ (Cùng địa chỉ: Số A, đường L, phường Y, thành phố Hà Nội) (Theo Giấy ủy quyền số: 2495/UQ-MB-HS ngày 17/3/2026).

- Văn phòng C; Địa chỉ: Số I, đường L, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Văn phòng C1; Địa chỉ: Số C, đường T, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự không ai phải chịu;

Nguyên đơn bà Lưu Kiều O được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000186 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ