vanban.org

Quyết định 161/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13-11-2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1993; Địa chỉ: S, C, Phường P, thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp C1, xã P1, tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết;

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết;

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T với chị Phan Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng: Anh Nguyễn Xuân T phải chịu 75.000 đồng; Chị Phan Thị N phải chịu 75.000 đồng, nhưng anh Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Chịu thay án phí cho chị N là 75.000 đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009390 ngày 13-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Xuân T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ