- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần T và chị Trương Hoàng N - Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần T và chị Trương Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C, Khóm A, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Trương Hoàng N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số C, Khóm A, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần T và chị Trương Hoàng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần T và chị Trương Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Nhã P, sinh ngày 01/5/2014 và Trần Hoàng Yến P1, sinh ngày 14/11/2008 cho anh Trần T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu Nhã P và Yến P1 sống chung với anh T). Chị Trương Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung, sau khi ly hôn, chị Trương Hoàng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần T và chị Trương Hoàng N thống nhất tự thỏa thuận được, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung: Anh Trần T và chị Trương Hoàng N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, anh Trần T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Trần T phải nộp số tiền 150.000đ. Do anh Trần T đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002774, ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; Anh Trần T được hoàn lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Từ Văn Nhứt |