vanban.org

Quyết định 161/2024/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Út C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "C-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số:161/2024/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:396/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Út C, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp 3, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn Út C số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi là 123.580.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Út C, nếu ông T và bà C chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông C phải chịu là 1.544.750 đồng (một triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 3.340.000 đồng (ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004249 ngày 17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông C được nhận lại 1.795.250 đồng (một triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi đồng).

- Ông T và bà C phải chịu là 1.544.750 đồng (một triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ