vanban.org

Quyết định 161/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ: 130 Đường P, Phường 3, quận N, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng D - Hồ Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2023/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ: 130 Đường P, Phường 3, quận N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Ngô Hoàng Đại D, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh thành phố H; địa chỉ: 26 K, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản uỷ quyền số 163/QĐ-DAB-HĐQT-PC ngày 08/08/2022).

Ông Hồ Hoàng T1, chức vụ: Nhân viên Khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh H; địa chỉ: 26 K, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản uỷ quyền ngày 22/5/2023).

- Bị đơn: Anh Hồ Ngọc D1, sinh năm 1983; địa chỉ: 16/38 Đường E, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00056928/0000405001T20141 ngày 13/3/2020, tính đến thời điểm ngày 15/6/2023, ông Hồ Ngọc D1 còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền 76.059.427 đồng, trong đó: nợ gốc 61.247.656 đồng, nợ lãi trong hạn 11.558.591 đồng, nợ lãi quá hạn 3.253.180 đồng.

- Về phương thức trả nợ: Kể từ tháng 7/2023, vào ngày 08 hàng tháng, ông Hồ Ngọc D1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ với số tiền mỗi tháng là 3.000.000 đồng (bao gồm gốc và lãi) cho đến khi hết số nợ nói trên và tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc kể từ ngày 16/6/2023 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00056928/0000405001T20141 ngày 13/3/2020.

Trong trường hợp ông Hồ Ngọc D1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì ông D1 có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ.

- Về án phí:

+ Ông Hồ Ngọc D1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 1.901.000 đồng (làm tròn).

+ Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.975.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006022 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ