- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 161/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Văn S1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 7 năm 2023 của bà Nguyễn Thị S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1973;
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ B, thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Hà Giang.
- Người bị kiện: Ông Phạm Văn S1, sinh năm 1970;
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ A, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn S1 là người được quyền sở hữu sử dụng 01 ô tô biển số đăng ký 34C-155.46 mang tên chủ xe là ông Trương Mậu T (năm 2021 đã chuyển nhượng bán cho ông Phạm Văn S1).
Ông Phạm Văn S1 có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng) giá trị tài sản chung của vợ chồng.
- Phương thức, thời hạn và hình thức ông Phạm Văn S1 thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị S được thanh toán làm hai lần, cụ thể như sau:
+ Lần 1: Chậm nhất là vào ngày 20/8/2023 (dương lịch), ông Phạm Văn S1 có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
+ Lần 2: Chậm nhất là vào ngày 30/9/2023 (dương lịch), ông Phạm Văn S1 có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đến thời hạn ông Phạm Văn S1 thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền trên, bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản người thụ hưởng là bà Nguyễn Thị S theo số tài khoản 8206205029915 Ngân hàng A
"Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |