- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Lệ N xin được ly hôn với anh Võ Trần Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ N và anh Võ Trần Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T T H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:161/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 20 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 3, Địa Linh, phường Hương Vinh, Thành phố H, tỉnh T T H.
Bị đơn: Anh Võ Trần Minh K, sinh năm 1983
Địa chỉ: 22B Lương Ngọc Quyến, phường Tây Lộc, Thành phố H, tỉnh T T H.
Địa chỉ liên lạc: 70 Trần Thái Tông, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, Thành phố H, tỉnh T T H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ N và anh Võ Trần Minh K.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về tình cảm: Chị Trần Thị Lệ N và anh Võ Trần Minh K thuận tình ly hôn nhau.
2.2.Về con chung: Chị Trần Thị Lệ N và Anh Võ Trần Minh K công nhận vợ chồng có 02 con chung là Võ Trần Minh Nguyên, sinh ngày 13/3/2012 và Võ Trần Minh Quân, sinh ngày 25/3/2017. Hiện cháu Minh Nguyên đang ở với anh K, cháu Minh Quân đang ở với chị N. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Minh Nguyên và theo thỏa thuận của hai bên là giao cháu Võ Trần Minh Nguyên, sinh ngày 13/3/2012 cho anh Võ Trần Minh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Minh Nguyên đủ 18 tuổi; giao cháu Võ Trần Minh Quân, sinh ngày 25/3/2017 cho chị Trần Thị Lệ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Minh Quân đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3.Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lệ N và anh Võ Trần Minh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về nợ chung: Chị Trần Thị Lệ N và anh Võ Trần Minh K xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.5.Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Lệ N và Anh Võ Trần Minh K mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của 02 người là 150.000 đồng. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu số 0000992 ngày 03/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H nên nay khấu trừ phần án phí hôn nhân gia đình chị N phải chịu, hoàn trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H: - Ủy ban nhân dân phường Hương Vinh, tp Huế (số đăng ký kết hôn số 100, ngày 06/10/2011); - Tổ Hành chính –Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ TÚ LOAN |