vanban.org

Quyết định 161/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN UH – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2022/QĐST-HNGĐUH, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995; bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992; chị H và anh T đều có nơi ĐKHKTT: thôn NĐ, xã PT, huyện UH, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T có 03 con chung là Lê Phạm Tường V, sinh ngày 04/12/2012, Lê H Trà, sinh ngày 04/12/2016 và Lê Phạm Lan C, sinh ngày 27/7/2018. Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung Lê Phạm Tường V, Lê H Trà và Lê Phạm Lan C. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị H số tiền 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng), cụ thể vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung không lớn, trưởng thành và khỏe mạnh hoặc cho đến khi có thay đổi, đề nghị mới. Anh T cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Anh T và chị H đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị H nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp. Chị H tự nguyện sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0057563 ngày 20/6/2022 tại C cục thi hành án dân sự huyện UH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ