vanban.org

Quyết định 161/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Huy V. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Huy V. Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau tên cháu là Lê Phương Vy, sinh ngày 6/6/2018, hiện nay cháu đang ở cùng anh V. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Vy cho anh V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang và anh Việt yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Huy V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2022/QĐST- HNGĐTriệu Sơn, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2022/TLST/HNGĐ ngày 8 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1996 HKTT: Thôn Tân Thắng, xã Hợp T, huyện Triệu S, Thanh Hóa. Địa chỉ: Thôn 8, xã Xuân T, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Lê Huy V, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Tân Thắng 2, xã Hợp T, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 203; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Huy V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Huy V.

- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau tên cháu là Lê Phương Vy, sinh ngày 6/6/2018, hiện nay cháu đang ở cùng anh V. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Vy cho anh V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận chị T nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006663 ngày 8 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ