vanban.org

Quyết định 161/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang; VKSND huyện Tân Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2022/QĐST-HNGĐTân Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Biên. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Kiểm.

2. Ông Trần Văn Thiện. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc T và chị Triệu Thị T1. [2] Về con chung: Giao anh Bùi Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc H, sinh ngày 30/5/2013, về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Chị T1 có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của chị T1. [3] Về tài sản; công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. [4] Về án phí: Anh Bùi Văn T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí; lệ phí Tòa án số: 0011559 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Khoản tiền này được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ