- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 263/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lâm P, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 136, Đường Đồng Khởi, Khóm 6, Phường 6, thành phố T, tỉnh TV.
- Bị đơn: Bà Lâm Thị Kim P, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 29B, Đường Quang Trung, Khóm 5, Phường 4, thành phố T, tỉnh TV
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P có một người con chung Lâm Kim Q, sinh ngày 17/9/2008. Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P thỏa thuận thống nhất giao cháu Q cho bà Lâm Thị Kim P được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Lâm Kim Q là được sống chung với bà P. Bà Lâm Thị Kim P không yêu cầu ông Lâm P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lâm P và bà Lâm Thị Kim P mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, ông Lâm P đồng ý nộp thay án phí cho bà P, do đó ông Lâm P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà ông P đã đóng theo biên lai thu số 0007443 ngày 24/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Lâm P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - UBND Phường 6, Tp. Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |