vanban.org

Quyết định 161/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 21/6/2004). b. Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Hoàng Quân – Sinh ngày 19/6/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 161/2021/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 86, 107, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018);

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 155/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Bùi Văn Tr – Sinh năm: 1975

2/ Bà Lê Thị Hải H– Sinh năm: 1976

Cùng địa chỉ: Căn hộ số Z chung cư Phú Mỹ Thuận, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự về con chung, việc cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành giữa ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H là hoàn toàn tự nguyện và vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 21/6/2004).

b. Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Hoàng Quân – Sinh ngày 19/6/2008.

Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H cùng thống nhất giao con chung là Bùi Hoàng Q cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

c. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H cùng thống nhất ông Tr sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi trẻ Bùi Hoàng Q đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2021 vào ngày 01 dương lịch hàng tháng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến hạn cấp dưỡng và bà Lê Thị Hải H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Bùi Văn Tr chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Bùi Văn Tr còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Bà Lê Thị Hải H có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Bùi Văn Tr đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

d. Về tài sản chung: Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

e. Về các vấn đề khác: Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H khai không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Văn Tr tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và cấp dưỡng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và bà Lê Thị Hải H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Tr và bà H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0073480 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Bùi Văn Tr và bà Lê Thị Hải H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018).

Cỡ chữ