vanban.org

Quyết định 161/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Võ Văn N. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Mỹ Tú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu được ly hôn với anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Võ Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 29 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 227/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Võ Văn N, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Võ Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Võ Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị H1 và anh N thống nhất anh, chị có 01 con chung tên Võ Văn H2, sinh ngày 20/05/2001. Hiện tại cháu H2 đã thành niên, tự lao động nuôi sống được bản thân, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H1 và anh N thống nhất anh, chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị H1 đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/ 0006131 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị Lê Thị H1 được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Võ Văn N không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

Cỡ chữ