- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ và anh X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đ - Sinh năm: 1996
Trú tại: Thôn N, xã P, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn:
Anh X - Sinh năm: 1992
Trú tại: Đội 7, xã C, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ và anh X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ và anh X.
- Về con chung: chị Đ và anh X thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đ và anh X thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Đ phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị Đ đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị Đ số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003353 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:` - Đương sự; - TAND TỉnhThanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS Yên Định; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |