vanban.org

Quyết định 161/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Quỳnh T và anh Phạm Hồng L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Phạm Hoàng Linh Đ, sinh ngày 04/12/2010 (hiện nay đang ở với chị T). Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Trang - Lê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Quỳnh T và anh Phạm Hồng L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 07 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Quỳnh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Nghề nghiệp: Giáo viên Trường THPT N B.

Bị đơn: Anh Phạm Hồng L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Nghề nghiệp: Giáo viên Trường THPT N B.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110,116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự;

Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Quỳnh T và anh Phạm Hồng L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Phạm Hoàng Linh Đ, sinh ngày 04/12/2010 (hiện nay đang ở với chị T). Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trường hợp anh L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh L.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh L không thi hành hết số tiến cấp dưỡng nuôi con chung theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2 Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

- Chị Hoàng Thị Quỳnh T được quyền sử dụng thửa đất số 203, tờ bản đồ số 29, diện tích 80m2 tại phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC515972 ngày 15/6/2016 mang tên ông Phạm Hồng L, bà Hoàng Thị Quỳnh T và được quyền sở hữu 01 nhà mái bằng 3 tầng diện tích xây dựng khoảng 240m2, công trình phụ khép kín + các đồ dùng sinh hoạt trong nhà đầy đủ nằm trên diện tích đất trên và 01 xe máy SH Mode màu vàng, biển kiểm sát 35N1-11821 đăng ký xe mang tên Hoàng Thị Quỳnh T.

- Anh Phạm Hồng L được quyền sở hữu 01 xe Wave RS biển kiểm sát 35H2-6185 đăng ký xe mang tên ông Phạm Văn B.

Chị T không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho anh L.

2.3 Về công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

2.4 Về án phí:

Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng: Chị T nhận nộp thay cho anh L theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000234 ngày 26/07/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ