- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương K và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:161/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Dầu, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 868/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương K, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; địa chỉ: số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; do ông Bùi Thanh Sang, Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch khu vực Phước Đông, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu làm đại diện (Theo Quyết định số: 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19-6-2014 của người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương K và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương K phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do chị K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008474 ngày 13-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Phương K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Gò Dầu; - CC.THADS huyện Gò Dầu; - Đương sự; - Lưu: TAGD. | THẨM PHÁN Phan Thanh Tùng |