- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2019/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1999
Trú tại: Xóm D, xã V, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993
Trú tại: Xóm D, xã V, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T, anh Nguyễn Văn C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh C cùng xác định có 01 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 07/01/2017. Khi ly hôn chị T, anh C đã thống nhất thỏa thuận để anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Văn T, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quyền thăm nom con chung: Chị T được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị T, anh C xác định vợ chồng tôi không có tài sản chung, không có tài sản cho ai vay và không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012853 ngày 20/6/2019 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị T 150.000đ số tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0012853 ngày 20/6/2019 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã V, huyện Đại Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |