- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh B và chị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Đức B, sinh năm 1983;
Nghề nghiệp: Lao động tự do;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1988;
Nghề nghiệp: Lao động tự do;
Cùng ĐKHKTT tại: Tổ A, khu B, phường C, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ điều 212, điều 213, Khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đinh Đức B và chị Nguyễn Thị Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Đức B và chị Nguyễn Thị Ph cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đinh Đức B và chị Nguyễn Thị Ph có 01 con chung là Đinh Nguyễn Bảo A, sinh ngày 01/01/2009. Khi ly hôn chị Ph là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Đức B có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Đinh Đức B và chị Nguyễn Thị Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có.
Về án phí: Anh Đinh Đức B tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung. Số tiền trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009915 ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; - UBND phường A, B, Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | Thẩm phán (đã ký) Trương Thị Gái |