- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G với ông Nguyễn Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2018/QĐST - HNGĐ | C, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp Số 4, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp số 4, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G với ông Nguyễn Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị G với ông Nguyễn Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai người con tên Nguyễn Thị T1, sinh ngày 13 tháng 3 năm 1996 và Nguyễn Khánh T2, sinh ngày 02/9/2003. Em Nguyễn Thị T1 đã trưởng thành nên bà G với ông T không đặt ra yêu cầu gì. Riêng em Nguyễn Khánh T2 hiện đang sống với bà G. Sau khi ly hôn bà G với ông T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau: + Bà Nguyễn Thị G được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Nguyễn Khánh T2, sinh ngày 02/9/2003. Theo nguyện vọng của em Nguyễn Khánh T2 là được sống với bà G. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà G với ông T chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên không yêu cầu pháp luật giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị G tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0014655 ngày 22/3/2018 do bà Nguyễn Thị G nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị G 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. Ông Nguyễn Minh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |